
Xin chào các bạn ! Chắc các bạn dạo này học hành rất là vất vả đúng không ạ? Mình biết ,thế nên hôm nay mình sẽ mang đến cho các bạn của câu chuyện vô cùng thú vị về “吃“của Trung Quốc, đảm bảo đọc xong các bạn sẽ cười "vỡ bụng lun á " .:))). Cách học tiếng Trung như vậy sẽ giúp cho các bạn mở rộng được vốn từ vựng tiếng Trung, hiểu được ý nghĩa của từ "吃“ mà có thể những bạn du học Trung Quốc sẽ không biết.
中国的"吃"
刘明:飞龙,你来中国已经半年多了,过得开心吗?
飞龙:当然啦.我交了不少朋友,汉语水平也有了很大的提高。而且,中国饭很好吃,
饺 子,面条儿,火锅,西红柿炒鸡蛋,牛排,肉丝汤……我都喜欢吃。
刘明:是吗?你一定了解中国的"吃文化"了?
飞龙:知道一点儿。
刘明:那我问你一个问题.考试你。好吗?
飞龙:好,你问吧。
刘明:中国人在吃的方面有三个特点,你知道吗?
飞龙:这个————我不知道,你给我讲讲吧。
刘明:第一,中国人什么都敢吃.第二,能吃的不敢吃;第三,不能吃的却敢吃。
飞龙:什么叫"什么都敢吃"?
刘明:有句话说:靠山吃山,靠水吃水。你看,山都能吃,还有什么不能吃呢?
飞龙:有意思。那什么叫“能吃得不敢吃” 呢?
刘明:鸭蛋,能吃吗?
飞龙:当然能吃了,我很喜欢吃咸鸭蛋。
刘明:你考试的时候吃个大鸭蛋,怎么样?
飞龙:不行,不行。那我可不敢吃。
刘明:你吃醋吗?
飞龙:吃———— 哎呀!不行,不行,不能吃醋。
刘明:我说的没错吧,能吃的不敢吃!
飞龙:那什么是“不能吃的却敢吃“?
刘明:那现在吃我一拳,怎么样?
飞龙:吃你一拳?没问题,你的劲那么小,吃你一拳也没关系。
刘明:哈哈,拳头不能吃,但你吃了吧?
飞龙:真有意思,看起来,不但中国饭又好吃又好看,而且关于吃的词语还真不少呢!
Zhōngguó de "chī"
Liú míng: Fēilóng, nǐ lái zhōngguó yǐjīng bànnián duōle,guò dé kāixīn ma?
Fēilóng: Dāngrán la. Wǒ jiāo le bù shǎo péngyǒu, hànyǔ shuǐpíng yě yǒule hěn dà de tígāo. Érqiě, zhōngguó fàn hěn hào chī, jiǎozi, miàntiáor, huǒguō, xīhóngshì chǎo jīdàn, niúpái, ròu sī tāng……wǒ dou xǐhuān chī.
Liú míng: Shì ma? Nǐ yīdìng liǎojiě zhōngguó de"chī wénhuà"le?
Fēilóng: Zhīdào yīdiǎnr.
Liú míng: Nà wǒ wèn nǐ yīgè wèntí. Kǎoshì nǐ. Hǎo ma?
Fēilóng: Hǎo, nǐ wèn ba.
Liú míng: Zhōngguó rén zài chī de fāngmiàn yǒusān gè tèdiǎn, nǐ zhīdào ma?
Fēilóng: Zhège————wǒ bù zhīdào, nǐ gěi wǒ jiǎngjiang ba.
Liú míng: Dì yī, zhōngguó rén shénme dōu gǎn chī. Dì èr, néng chī de bù gǎn chī; dì sān, bùnéng chī de què gǎn chī.
Fēilóng: Shénme jiào"shénme dōu gǎn chī"?
Liú míng: Yǒu jù huàshuō: Kào shān chī shān, kào shuǐ chī shuǐ. Nǐ kàn, shān dou néng chī, hái yǒu shén me bùnéng chī ne?
Fēilóng: Yǒuyìsi. Nà shénme jiào “néng chī dé bù gǎn chī” ne?
Liú míng: Yādàn, néng chī ma?
Fēilóng: Dāngrán néng chīle, wǒ hěn xǐhuān chī xián yādàn.
Liú míng: Nǐ kǎoshì de shíhòu chī gè dà yādàn, zěnme yàng?
Fēilóng: Bùxíng, bùxíng. Nà wǒ kě bù gǎn chī.
Liú míng: Nǐ chī cù ma?
Fēilóng: Chī———— āiyā! Bùxíng, bùxíng, bùnéng chī cù.
Liú míng: Wǒ shuō de méi cuò ba, néng chī de bù gǎn chī!
Fēilóng: Nà shénme shì “bùnéng chī de què gǎn chī “?
Liú míng: Nà xiànzài chī wǒ yī quán, zěnme yàng?
Fēilóng: Chī nǐ yī quán? Méi wèntí, nǐ de jìn nàme xiǎo, chī nǐ yī quán yě méiguānxì.
Liú míng: Hāhā, quántóu bùnéng chī, dàn nǐ chīle ba?
Fēilóng: Zhēn yǒuyìsi, kàn qǐlái, bùdàn zhōngguó fàn yòu hào chī yòu hǎokàn, érqiě guānyú chī de cíyǔ hái zhēn bù shǎo ne!
Từ "ăn" trong tiếng Trung
Lưu Minh : Cậu đến Trung Quốc cũng được hơn nửa năm rồi đấy ,thấy vui không ?
Phi Long: Đương nhiên là vui rồi. Tôi còn kết không ít bạn nữa ,HSK cũng cải thiện hơn trước nhiều rồi .Hơn nữa ,Món ăn Trung Quốc rất ngon ,bánh sủi cảo ,món mì ,lẩu , canh trứng cà chua, thịt bò nướng ,lại còn canh thịt nữa chứ ...Tất cả tôi đều rất thích.
Lưu Minh: Thế hả? Thế thì cậu nhất định đã hiểu được "văn hóa ăn uống" của người Trung Quốc rồi?
Phi Long: Cũng biết một chút.
Lưu Minh: Vậy tôi hỏi cậu một câu hỏi. Kiểm tra một chút. Được không ?
Phi Long: Được, cậu hỏi đi.
Lưu Minh: Người Trung Quốc nói về mặt ăn uống có ba đặc điểm, cậu biết không ?
Phi Long: Cái này ---- Tôi không biết, cậu nói xem .
Lưu Minh: Thứ nhất, người Trung Quốc cái gì cũng dám ăn . Thứ hai, có thể ăn cái không dám ăn, thứ ba, không thể ăn cái dám ăn.
Phi Long: Thế nào là "cái gì cũng dám ăn?"
Lưu Minh: Có một câu nói: "Chó ăn đá ,gà ăn sỏi ".cậu xem, đá sỏi cũng có thể ăn thì còn gì không thể ăn ?
Phi Long: Hay vậy sao !.. Thế còn, "ăn cái không dám ăn" nghĩa là gì?
Lưu Minh: Trứng vịt, ăn được không?
Phi Long: Tất nhiên ăn được rồi, tôi rất thích ăn trứng vịt.
Lưu Minh: Thế lúc đi thi cậu ăn một quả trứng vịt to đùng cách mạng, thì sao ?
Phi Long: Không được, không được. Thế thì tôi không dám ăn.
Lưu Minh: Cậu có lòng ghen tị không ?(chicu là ghen tị )
Phi Long: Ăn ---- à ! Không, không, không thể ăn ghen tị.
Lưu Minh: Tôi nói không sai chứ, có thể ăn cái không dám ăn !
Phi Long: Ra vậy, thế "không thể ăn cái dám ăn"là như nào ?
Lưu Minh: Thế bây giờ cậu ăn của tôi một cú đấm, thế nào?
Phi Long: Ăn cú đấm của cậu ? Không vấn đề gì, sức cậu yếu như thế, ăn một đấm chắc cũng chẳng sao.
Lưu Minh: Haha, nắm tay có thể không ăn, nhưng bạn đã ăn nó rồi?
Phi Long : ồ...quá hay !. xem ra, không chỉ món ăn Trung Quốc vừa ngon vừa đẹp mắt, và ý nghĩa liên quan xung quanh chữ "ăn "cũng chẳng kém phần thú vị. .
Tuhoctiengtrungquoconline.blogspot.com
Tham khảo bài viết khác :
0 nhận xét:
Đăng nhận xét